← Tất cả cẩm nang
Sân bayA2-B15 phút đọc

Tiếng Anh khi chuyến bay bị trễ: nên nói gì nếu lỡ chuyến nối

Giải thích chuyến bay bị trì hoãn, hỏi về việc đặt lại chuyến bay, xác nhận điểm đến của hành lý và hiểu lịch trình mới với các cuộc đối thoại Anh thực tế.

Sân bay

A bảng thông tin xuất phát thay đổi thành “delayed”. Chuyến bay kết nối của bạn sắp rời đi, và bạn cần một câu trả lời rõ ràng. Bắt đầu với ba thông tin: chuyến bay hiện tại, chuyến kết nối và điểm đến. Sau đó, hỏi một câu hỏi tại một thời điểm.

Bắt đầu với chuyến kết nối, không phải khiếu nại

Nói “My flight to Bangkok is delayed, and I have a connection to London. What should I do?” Thay thế cả hai thành phố bằng thành phố của bạn. Nếu bạn biết thời gian kết nối, thêm “My next flight leaves at six thirty.”

Một câu hỏi tiếp theo hữu ích là “Do I still have enough time to make my connection?” Ở đây, make a connection có nghĩa là đến được chuyến bay tiếp theo đúng giờ. Nó không có nghĩa là mua một vé khác.

  • “Is the connecting flight also delayed?”
  • “Where is the transfer desk?”
  • “Could you check my booking, please?”

Hỏi về một chuyến bay khác

Nếu chuyến kết nối không còn khả thi, hỏi “What are my rebooking options?” Điều này để lại không gian cho nhân viên để giải thích các lựa chọn có sẵn. Đừng giả định rằng chuyến bay tiếp theo có chỗ hoặc thay đổi là miễn phí.

  • “Can you put me on a later flight today?”
  • “Is there an earlier option through another airport?”
  • “Is there any additional charge?”
  • “Would I need to collect my bag before changing airports?”

Standby có nghĩa là bạn có thể nhận được một chỗ nếu một chỗ trở nên có sẵn. Confirmed có nghĩa là đặt chỗ đã được xác nhận. Nếu bạn nghe “standby”, hỏi “Is my seat confirmed, or am I on standby?”

Đối thoại tại quầy chuyển tiếp thực tế

Du khách: My incoming flight was delayed, and I missed my connection to London.

Nhân viên: May I see your boarding pass?

Du khách: Here it is. Is there another flight tonight?

Nhân viên: There is one at nine fifteen, but I need to check availability.

Du khách: Thank you. Would that be a confirmed seat?

Nhân viên: Yes. I can rebook you on that flight.

Du khách: Will my checked bag be transferred to the new flight as well?

Nhân viên: Let me check the baggage record.

Lưu ý rằng “let me check” không phải là câu trả lời cuối cùng. Hãy chờ xác nhận trước khi rời quầy.

Kiểm tra chi tiết trước khi rời đi

Lặp lại thời gian xuất phát mới, sân bay và điểm đến. 9:15 có thể bị nhầm lẫn với 9:50 trong một sân bay ồn ào. Nói “Just to confirm, that’s nine fifteen, one-five, this evening?” Hỏi chi tiết viết nếu bạn không chắc chắn.

  • “Could you print the new itinerary?”
  • “Which terminal and gate should I go to?”
  • “Do I need a new boarding pass?”
  • “Where should I collect my checked bag?”

Nếu chờ qua đêm là có thể, hỏi “Is any overnight assistance available for this booking?” Câu trả lời phụ thuộc vào đặt chỗ và hoàn cảnh của bạn. Những cụm từ này giúp bạn hỏi; chúng không thiết lập quyền được bố trí chỗ ở, bữa ăn hoặc bồi thường.

Chuyến bay bị trì hoãn, hủy bỏ hoặc lên máy bay: lắng nghe sự khác biệt

Một chuyến bay delayed dự kiến sẽ rời đi muộn. Một chuyến bay cancelled không còn hoạt động theo lịch trình. Boarding có nghĩa là hành khách đang được mời lên máy bay. Gate closed có nghĩa là cổng không còn chấp nhận hành khách cho chuyến bay đó.

Nếu bạn không thể hiểu một thông báo, hãy hiển thị thẻ lên máy bay và hỏi “Was that announcement for this flight?” Tránh dựa vào đoán của hành khách khác.

Thực hành hai phút của bạn

  1. Nói chuyến bay đầu tiên, thành phố kết nối và điểm đến cuối cùng to.
  2. Giải thích rằng chuyến bay đầu tiên bị trì hoãn.
  3. Hỏi về một lựa chọn thay thế được xác nhận và kiểm tra thời gian xuất phát.
  4. Hỏi hành lý ký gửi của bạn sẽ đi đâu.

Thử lại đối thoại với các thời gian bay khác nhau. Mục tiêu của bạn là có một bước tiếp theo rõ ràng, không phải là một bài nói hoàn hảo.

Luyện tập trước khi cuộc trò chuyện diễn ra

Travel English biến các tình huống ở sân bay, khách sạn, nhà hàng và khẩn cấp thành bài học nói ngắn.

Tất cả cẩm nang